10:33 ICT Chủ nhật, 26/10/2014
Đổi mới, chất lượng, kỷ cương, hướng về cơ sở - Xây dựng đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên “Vững về chính trị, giỏi về nghiệp vụ, tinh thông về pháp luật, công tâm và bản lĩnh, kỷ cương và trách nhiệm” !

Trang chủ » Đảng, đoàn thể » Công đoàn

Quy chế hoạt động của Ban chấp hành Công đoàn

Thứ năm - 19/01/2012 16:19
Quy chế hoạt động của Ban chấp hành Công đoàn Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng được ban hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ-BCHCĐ ngày 11 tháng 3 năm 2011 của Ban chấp hành Công đoàn Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 1010 - 1012. Toàn văn Quy chế như sau:

  

   CÔNG ĐOÀN CƠSỞ                                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN                                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG                                                 –––––––––––––––––––––––––––

             ––––––––––                                  

 

QUY CHẾ

Hoạt động của Ban chấp hành công đoàn cơ sở

Viện kiểm sát nhân dân  thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2010 – 2012

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 11/QĐ-BCHCĐ  ngày 11 tháng 3 năm 2011)

––––––––––––––––––

CHƯƠNG I :

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHẤP HÀNH

          Điều 1 .  Ban chấp hành Công đoàn cơ sở có trách nhiệm và quyền hạn sau :

          1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội công đoàn cơ sở nhiệm kỳ 2010 – 2012.

          2. Quyết định các chủ trương, nhiệm vụ, biện pháp công tác trong nhiệm kỳ nhằm thực hiện các Nghị quyết của Đảng, các chủ trương, chính sách của Nhà nước và Nghị quyết của công đoàn cấp trên.

          3. Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội. Phát hiện và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, công chức; kịp thời phản ảnh những tâm tư nguyện vọng chính đáng, kiến nghị của cán bộ, công chức đến Đảng ủy và lãnh đạo cơ quan.

          4. Phối hợp với lãnh đạo cơ quan tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức cơ quan; bảo vệ quyền lợi và chăm lo, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công chức; tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, các hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác trong cán bộ, công chức.

          5. Vận động đoàn viên công đoàn thực hiện tốt Nghị quyết của Đảng bộ cơ sở, nhiệm vụ chính trị của cơ quan và nhiệm vụ của công đoàn cơ sở; tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác, tham gia quản lý cơ quan, cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

          6. Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động đối với Ủy ban Kiểm tra, Ban Nữ công và các Tổ công đoàn.

          7. Thực hiện nhiệm vụ phát triển đoàn viên công đoàn, ra quyết định công nhận và phân công đoàn viên mới.

          8.  Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức hoạt động công đoàn cơ sở với Đảng ủy cơ quan, công đoàn cấp trên và thông báo cho các Tổ công đoàn biết.

          9. Quản lý và sử dụng tài chính công đoàn và các quỹ khác theo quy định của công đoàn cấp trên.

          Điều 2. Trách nhiệm và quyền hạn  của Chủ tịch công đoàn cơ sở :

          1. Chịu trách nhiệm trước Công đoàn cấp trên và Đảng ủy cơ quan về mọi hoạt động của công đoàn cơ sở trong suốt nhiệm kỳ.

          2. Phụ trách chung các hoạt động của công đoàn cơ sở, trực tiếp chỉ đạo công tác tuyên truyền, tổ chức và thi đua của công đoàn cơ sở.

          3. Quyết định và chịu trách nhiệm trước tập thể Ban chấp hành về hoạt động của Ban chấp hành; chủ trì các Hội nghị thường kỳ và đột xuất của Ban chấp hành và ký các văn bản của Ban chấp hành công đoàn cơ sở.

          4. Kiện toàn mạng lưới hoạt động từ Tổ công đoàn đến Ban chấp hành. Đào tạo, bồi dưỡng các Tổ trưởng và cán bộ công đoàn.

          5. Ủy quyền và phân công trách nhiệm cho Phó Chủ tịch và các thành viên trong Ban chấp hành khi cần thiết. Quyết định các công việc đột xuất khi không thể triệu tập họp Ban chấp hành và báo cáo lại cho Ban chấp hành vào cuộc họp gần nhất.

          6. Chịu trách nhiệm quản lý tài chính công đoàn và là người chịu trách nhiệm cao nhất việc thu, chi tài chính công đoàn và các quỹ khác.

          Điều 3. Trách nhiệm và quyền hạn  của Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở:

          1. Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở là người cùng với Chủ tịch điều hành hoạt động của Ban chấp hành và chịu trách nhiệm trước tập thể Ban chấp hành công đoàn cơ sở về lĩnh vực được phân công.

          2. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các Nghị quyết của Ban chấp hành trong lĩnh vực được phân công. Nghiên cứu và đề xuất với Ban chấp hành các chủ trương, biện pháp tổ chức hoạt động của công đoàn cơ sở.

          3. Thực hiện các thủ tục quy định về việc phát triển Đoàn viên mới.

          4. Thay mặt Ban chấp hành ký các văn bản thuộc lĩnh vực và phạm vi trách nhiệm được phân công.

          5. Thay mặt Chủ Tịch để xử lý công việc khi được Chủ Tịch ủy quyền.

 Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn  của các Ủy viên Ban chấp hành :    1. Mỗi Ủy viên được phân công một số lĩnh vực hoạt động của công đoàn cơ sở.

          2. Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra hoạt động công đoàn theo lĩnh vực và nhiệm vụ được phân công phụ trách.

          3. Đại diện Ban chấp hành khi làm việc với các Tổ trưởng công đoàn, với lãnh đạo cơ quan về các lĩnh vực được phân công phụ trách.

          4. Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Ban chấp hành, nghiên cứu đóng góp các ý kiến xây dựng công đoàn cơ sở, phản ánh kịp thời những thông tin cần thiết cho Ban chấp hành, tham gia tích cực các hoạt động được Ban chấp hành phân công.

          5. Cùng với Chủ tịch và Phó Chủ tịch tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động của công đoàn cơ sở. Đề xuất, phản ánh kịp thời ý kiến, nguyện vọng của Đoàn viên công đoàn với Đảng ủy, lãnh đạo cơ quan và Ban chấp hành công đoàn cơ sở.

          6. Có trách nhiệm tham gia sinh hoạt và chỉ đạo công tác ở một số Tổ công đoàn theo sự phân công của Ban chấp hành.

          7. Có quyền được cung cấp thông tin, quyền chất vấn về những vấn đề mà mình quan tâm và được trả lời.

          Điều 5. Nhiệm vụ cụ thể của các Ủy viên Ban chấp hành :

          1. Ủy viên Ban chấp hành phụ trách công tác nữ công và tài chính công đoàn:

           - Phụ trách công tác nữ công: Tổ chức các phong trào thi đua trong nữ công chức cơ quan; Tổ chức các ngày kỷ niệm : Quốc tế phụ nữ,  Ngày thành lập Hội phụ nữ Việt Nam, Quốc tế thiếu nhi và Tết trung thu .

           - Quản lý tài chính công đoàn, quỹ phụng dưỡng mẹ Việt nam Anh hùng và các quỹ khác theo đúng quy định tại  các điều 11,12,13 của  Quy chế này.

           - Định kỳ, cùng Chủ tịch công đoàn hoặc phó Chủ tịch công đoàn thăm hỏi, phụng dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng.

           2. Ủy viên Ban chấp hành phụ trách công tác tuyên truyền, thi đua và hoạt động phong trào:

           - Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng cho đoàn viên công đoàn; phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các Chỉ thị, Nghị quyết của công đoàn cấp trên, công đoàn cơ sở đến đoàn viên công đoàn.

           - Tham mưu cho Chủ tịch công đoàn cơ sở tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong công chức cơ quan.

           - Vận động đoàn viên công đoàn tham gia phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao do công đoàn cấp trên, công đoàn cơ sở và cơ quan tổ  chức.

           3. Ủy viên Ban chấp hành phụ trách công tác văn phòng:

           - Kịp thời thông báo các chủ trương, chính sách, các quy định của công đoàn cấp trên; chương trỡnh, nội dung hoạt động của công đoàn cơ sở lên thư mục “CONG DOAN” trên mạng nội bộ của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng;

           - Soạn thảo các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo và các loại văn bản của Ban chấp hành công đoàn cơ sở.

           - Quản lý con dấu , sổ sách, tài liệu lưu trữ của Ban chấp hành công đoàn cơ sở…

           Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra công đoàn:   

           - Giữa 2 lần Đại hội Công đoàn cơ sở, Ủy ban Kiểm tra công đoàn cơ sở thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của mình theo đúng các quy định của Điều lệ công đoàn Việt Nam và có qui chế làm việc riêng.

           - Báo cáo kết quả việc thực hiện kế hoạch, chủ trương của Ban chấp hành về công tác kiểm tra nhiệm kỳ, đề xuất phương hướng, nhiệm vụ và chương trình hoạt động kiểm tra trong nhiệm kỳ mới.

           - Tham gia đầy đủ các cuộc họp thường kỳ và bất thường của Ban chấp hành công đoàn cơ sở;

           - Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ, đột xuất về thực hiện Nghị quyết của công đoàn cấp trên, công đoàn cơ sở; kiểm tra việc chấp hành Điều lệ công đoàn và việc quản lý, sử dụng  tài chính, thực hiện thu, chi kinh phí Công đoàn.

           - Định kỳ báo cáo Ban chấp hành công đoàn cơ sở kết quả hoạt động của Ủy ban Kiểm tra công đoàn.

           - Tham gia giải quyết các khiếu nại, tố cáo của đoàn viên công đoàn. Báo cáo với Ban chấp hành những kết luận kiểm tra và đề xuất các hình thức xử lý về những trường hợp vi phạm có liên quan đến đoàn viên công đoàn (nếu có).

CHƯƠNG II :

NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

          Điều 7. Ban chấp hành công đoàn cơ sở làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ ; tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Đảm bảo mỗi thành viên trong Ban chấp hành đều phụ trách một số công việc cụ thể được Hội nghị Ban chấp hành phân công .

          Những vấn đề được Ban chấp hành thảo luận và quyết định :

          1. Các Quyết định, Chương trình, Kế hoạch và cách thức tổ chức hoạt động của Ban chấp hành; nhiệm vụ cụ thể của công đoàn cơ sở trong từng thời điểm.

          2. Các vấn đề đề xuất với lãnh đạo cơ quan, công đoàn cấp trên, như: chế độ chính sách có liên quan đến cán bộ, công chức thuộc công đoàn cơ sở.

          3. Các báo cáo của Ban chấp hành gửi công đoàn cấp trên vàĐảng ủy cơ quan.

          4. Báo cáo dự toán, quyết toán tài chính hàng năm.

          5. Những công tác khác khi có yêu cầu của đa số thành viên trong Ban chấp hành.

          6. Các Nghị quyết, Quyết định của Ban chấp hành phải được ít nhất 2/3 số thành viên Ban chấp hành dự họp và quá bán số thành viên dự họp biểu quyết nhất trí mới có giá trị (kể cả việc tán thành bằng văn bản). Những việc đột xuất cần giải quyết gấp, Chủ tịch phân công các thành viên trong Ban chấp hành giải quyết, sau đó báo cáo lại Ban chấp hành tại kỳ họp gần nhất.

          Điều 8. Chế độ làm việc của Ban chấp hành công đoàn cơ sở:

          1. Ban chấp hành có chương trình, kế hoạch làm việc hàng tháng, hàng quí. Các Ủy viên có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

          2. Chủ tịch công đoàn cơ sở đại diện Ban chấp hành họp với Đảng ủy, lãnh đạo cơ quan khi được triệu tập và khi cần xin ý kiến chỉ đạo.

          3. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở (nếu Chủ tịch vắng) điều hành các kỳ họp của Ban chấp hành. Nội dung cuộc họp Ban chấp hành cần được thông báo trước để từng Ủy viên Ban chấp hành chuẩn bị ý kiến thảo luận, đóng góp xây dựng.

          4. Ủy viên phụ trách tài chính công đoàn phải báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài chính công đoàn trước Hội Nghị Ban chấp hành 6 tháng và một năm.

          Điều 9. Chế độ hội họp

          1. Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở họp định kỳ 1 lần/tháng. Thời gian họp do Chủ tịch công đoàn cơ sở quyết định và thông báo trước ít nhất 01 ngày.

          2. Tùy theo yêu cầu công tác, Chủ tịch công đoàn cơ sở triệu tập họp Ban chấp hành hoặc Ban chấp hành mở rộng bất thường.

          3. Các Tổ công đoàn họp thường kỳ 01 lần/tháng.

CHƯƠNG III:

MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG 

TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN VÀ CÁC QUỸ KHÁC

          Điều 10. Nguyên tắc quản lý và sử dụng tài chớnh và các quỹ công đoàn

          1.Về sổ sách, chứng từ:

           - Các khoản thu, chi đều phải  thể hiện trên sổ sách theo dõi thu, chi của công đoàn cơ sở; Sử dụng các nguồn thu đúng nguyên tắc, chế độ và mục đích.

           - Các khoản chi đều phải có chứng từ và được phê duyệt của Chủ tịch công đoàn hoặc phó Chủ tịch công đoàn (nếu Chủ tịch đi vắng); Báo cáo quyết toán theo quy định.

           - Thực hiện chế độ công khai tài chính : 6 tháng/lần (giữa năm và cuối năm).

           2. Thẩm quyền duyệt chi :

           - Chủ tịch công đoàn cơ sở duyệt chi các khoản chi của công đoàn cơ sở được quy định trong điều 11, 12, 13 của Quy chế này.

           - Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở duyệt chi các khoản chi của công đoàn cơ sở khi Chủ tịch công đoàn cơ sở đi vắng.

           Điều 11. Các khoản chi từ tài chính công đoàn cơ sở

           1. Trích nộp đoàn phí lên cấp trên;

           2. Chi phụ cấp cán bộ công đoàn không chuyên trách. Mức chi cụ thể như sau:

           - Ban chấp hành công đoàn cơ sở: 20.000 đồng/người/tháng;

           - Tổ trưởng Tổ công đoàn, Thủ quỹ công đoàn và Ủy ban kiểm tra: 15.000 đồng/người/tháng;

           3. Chi hoạt động hành chính công đoàn như: văn phòng phẩm , nước uống…

           4. Chi hoạt động phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan và các hoạt động xã hội do công đoàn tổ chức;

           5. Chi thăm hỏi, giúp đỡ đoàn viên, tứ thân phụ mẫu của đoàn viên (cha mẹ ruột, cha mẹ vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng, con ruột ) bị đau ốm như sau:

           - Mừng đám cưới của đoàn viên                               : 200.000 đ

           - Quà tặng đoàn viên nhân dịp Tết âm lịch               : 200.000 đ

           - Quà tặng đoàn viên công đoàn khi nghỉ hưu          : 200.000 đ

           - Quà tặng Ủy viên BCHCĐ thôi BCH                    : 200.000 đ

           - Thăm ốm đau điều trị tại nhà (Đối với đoàn viên)  : 100.000 đ

           - Thăm ốm đau điều trị tại  các bệnh viện nội tỉnh   : 150.000 đ

           - Thăm ốm đau điều trị tại các  bệnh viện ngoại tỉnh: 200.000 đ (mức tối đa).

           - Thăm viếng đám tang                                              : 200.000 đ

Các khoản chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn khi ốm đau nêu trên không quá 02 lần/năm.

           6. Chi cho đoàn viên công đoàn là thương binh, con liệt sỹ nhân ngày 27/7: 100.000 đồng/người.

           7. Quà tặng cho nữ công nhân viên chức nhân ngày Quốc tế phụ nữ 8/3: 100.000đ/người.

           8. Khen thưởng cho con đoàn viên công đoàn đạt kết quả tốt trong học tập nhân các ngày Lễ của thiếu niên, nhi đồng (Ngày Quốc tế thiếu nhi, Tết Trung thu): 100.000 đồng/cháu.

           - Mua quà cho cỏc chỏu thiếu niên, nhi đồng là con của đoàn viên nhânNgày Quốc tế thiếu nhi, Tết Trung thu : 50.000 đồng/cháu/lần.

           - Khen thưởng con của đoàn viên thi đậu Đại học (chính quy) hoặc thi đạt giải thưởng trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quận: 150.000đ/ cháu; cấp thành phố: 200.000 đồng/cháu; cấp quốc gia: 300.000 đồng/cháu.

           9. Khen thưởng cho các tập thể, cán bộ, đoàn viên công đoàn và những người có công xây dựng tổ chức công đoàn theo quy định tại Quy chế khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 777/TLĐ ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.

          10. Các khoản chi  khác.

          Điều 12. Quỹ phụng dưỡng mẹ Việt Nam Anh hùng

          1. Nguồn thu của Quỹ phụng dưỡng mẹ Việt Nam Anh hùng do cán bộ, công chức của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng đóng góp. Mức thu do Ban chấp hành công đoàn cơ sở quy định phù hợp với mức lương tối thiểu chung theo quy định của Nhà nước.

           2. Các khoản chi:

           - Chi tiền phụng dưỡng mẹ Việt Nam Anh hùng hàng tháng: 450.000 đồng. Ban chấp hành công đoàn cử thành viên đi thăm hỏi và chi tiền phụng dưỡng mẹ: 3 tháng/lần.

           2. Mua quà tặng mẹ nhân các đợt đi thăm hỏi và nhân dịp các ngày Lễ, Tết, ngày 27/7. Mức chi cụ thể do Chủ tịch cụng đoàn cơ sở quyết địnhtrên cơ sở cân đối nguồn thu, chi.

           Điều 13. Các quỹ khác

           Việc quản lý và sử dụng các quỹ khác của công đoàn cơ sở được thực hiện như quy định tại điều 10 của Quy chế này.

 

CHƯƠNG IV:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

            Điều 14.Các Ủy viên Ban chấp hành công đoàn cơ sở nhiệm kỳ 2010 - 2012, Tổ trưởng các Tổ công đoàn và đoàn viên công đoàn có trách nhiệm thực hiện những quy định tại Quy chế này.

          Chủ tịch công đoàn cơ sở và Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra công đoàn có trách nhiệm tổ chức kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy chế .

          Điều 15. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Hội nghị Ban chấp hành Công đoàn cơ sở  xem xét và quyết định./.

 

                                                                                                   TM.BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN

                                                                                                                         CHỦ TỊCH

                                                                                                                            (Đã ký)

                                                                                                                     PHẠM THỊ ÁNH

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Bạch Tuyết

Tổng số điểm của bài viết là: 25 trong 5 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập tin nội bộ

Website liên kết

Viện kiểm sát tối cao
website Nguyễn Hòa Bình
Đại học kiểm sát
thư viện pháp luật
Truyền hình kiểm sát
VKS Quảng Nam
báo bảo vệ pháp luật
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk
kiểm sát online
quản lý án hình sự

Số truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 21

Máy chủ tìm kiếm : 12

Khách viếng thăm : 9


Hôm nayHôm nay : 1356

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 103263

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1860198

Hội nghị học tập, quán triệt Nghị quyết Trung ương 9 (Khóa XI)