11:21 ICT Thứ năm, 23/10/2014
Đổi mới, chất lượng, kỷ cương, hướng về cơ sở - Xây dựng đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên “Vững về chính trị, giỏi về nghiệp vụ, tinh thông về pháp luật, công tâm và bản lĩnh, kỷ cương và trách nhiệm” !

Tin mới

Trang chủ » Tin Tức » Thông tin Kiểm sát

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 06 NGÀY 02-8-2013 HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUI ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VỀ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM VÀ KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ

Thứ ba - 07/01/2014 16:32
Thông tư liên tịch 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC- BNN&PTNT - VKSNDTC ngày 02-8-2013 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định của BLTTHS về tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố (TG, TBVTP và KNKT), có hiệu lực từ ngày 16-9-2013. Để triển khai thực hiện Thông tư này, cán bộ, Kiểm sát viên cần nghiên cứu, quán triệt những nội dung cơ bản sau:

I.   VỀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 06:

1. Các khái niệm tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố:

- Tố giác về tội phạm (TGVTP) là những thông tin về hành vi có dấu hiệu tội phạm do cá nhân có danh tính, địa chỉ rõ ràng cung cấp cho cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết.

- Tin báo về tội phạm (TBVTP) là những thông tin về hành vi có dấu hiệu tội phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc do cơ quan, tổ chức cung cấp cho cơ quan, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết.

- Kiến nghị khởi tố (KNKT) là việc các cơ quan nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của mình phát hiện sự việc có dấu hiệu tội phạm và có văn bản kiến nghị Cơ quan điều tra (CQĐT) xem xét khởi tố vụ án hình sự.

Những vụ việc phạm tội quả tang thì không giải quyết theo qui trình của TTLT 06 và Quy chế kiểm sát TG, TBVTP và KNKT  sẽ ban hành trong Quý I năm 2014..

2. Nguyên tắc tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKT(Điều 4).

- Việc tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKT phải tuân theo quy định của PL. Không được vì bất cứ lý do gì mà từ chối việc tiếp nhận, giải quyết.

- Chỉ những cơ quan có thẩm quyền giải quyết TG, TBVTP và KNKTmới được tiến hành giải quyết. Người làm trái pháp luật trong giải quyết TG,TBVTP và KNKTthì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Khi tiếp nhận TG, TBVTP và KNKT, cá nhân, đơn vị tiếp nhận không được tiết lộ nội dung tiếp nhận được cho cá nhân, cơ quan, tổ chức không có thẩm quyền.

- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKTcó trách nhiệm trả lời cho cơ quan, tổ chức đã báo tin, KNKThoặc người đã tố giác tội phạm; Phải giữ bí mật cho cơ quan, tổ chức, người cung cấp tin và hướng dẫn họ biện pháp, cách thức giữ bí mật những thông tin đã cung cấp, tố giác.

- Trường hợp xét thấy cần thiết, cơ quan tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKTcó trách nhiệm áp dụng hoặc đề nghị áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản cho cơ quan, tổ chức đã báo tin, KNKT; người đã TGVTP và những người thân thích của họ.

- Mọi trường hợp không làm hoặc làm trái các quy định về tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKTdẫn đến không kịp thời ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi phạm tội, người phạm tội bỏ trốn, tiêu hủy chứng cứ, xóa dấu vết phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm tiếp nhận TG, TBVTP: (Điều 5).

3.1. Các cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận TG, TBVTP:

- CQĐT trong CAND; QĐND;

- Cơ quan điều tra của VKSND tối cao;VKSquân sự Trung ương.

-Bộ đội Biên phòng; Cơ quan Hải quan; Cơ quan Kiểm lâm; Lực lượng Cảnh sát biển; Các cơ quan khác của CAND,QĐND được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

-Viện kiểm sát;

-Công an xã, phường, thị trấn, đồn, trạm Công an;

-Tòa án;

-Cơ quan báo chí;

-Các cơ quan, tổ chức khác.

3.2. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận KNKT,gồm:

- CQĐTtrong CAND; QĐND;

- CQĐTcủa VKSNDTC;VKSquân sự Trung ương;

-VKStiếp nhận và chuyển ngay đến CQĐTcó thẩm quyền giải quyết.

4. Thẩm quyền giải quyết TG, TBVTP và KNKT (Điều 6).

4.1. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TG, TBVTP bao gồm:

- CQĐTtrong CAND;QĐND;

- CQĐTcủa VKSNDtối cao;VKSquân sự Trung ương.

-Bộ đội Biên phòng, cơ quan Hải quan, Kiểm lâm, Cảnh sát biển và các cơ quan khác của CAND, QĐND được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý mà tiếp nhận TG, TBVTPthuộc quyền hạn điều tra của cơ quan mình thì tiến hành giải quyết TG, TBVTP đó.

4.2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết KNKTbao gồm:

- CQĐT trong CAND; QĐND; CQĐTcủa VKSND tối cao; VKS QS TW.

Thẩm quyền giải quyết TG, TBVTP và KNKT của các cơ quan được xác định theo thẩm quyền điều tra.

5. Nhiệm vụ tiếp nhận TG, TBVTP và KNKT (Đ.7).

- Đối với VKSsau khi tiếp nhận TG, TBVTP và KNKTphải chuyển ngay cho CQĐTcó thẩm quyền giải quyết kèm theo các tài liệu có liên quan.

- Đối với TG, TBVTP được nêu trên các phương tiện thông tin đại chúng thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó ghi nhận và giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Viện kiểm sát chỉ nắm tin báo dạng này để đối chiếu với CQĐT.

6. Tổ chức tiếp nhận TG, TBVTP và KNKT (Đ.8).

- CQĐT trong CAND và VKS các cấp phải tổ chức trực ban hình sự để tiếp nhận đầy đủ mọi TG, TBVTP và KNKT; phân loại và chuyển ngay cho các đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Địa điểm tiếp nhận phải đặt ở nơi thuận tiện, có biển ghi tên cơ quan và thông báo rộng rãi để mọi người biết.

- CQĐT trong QĐND, Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, Cảnh sát biển và các cơ quan khác của CAND, QĐNDđược giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phân công cán bộ để tiếp nhận TG,TBVTP và KNKT.

- Các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm tiếp nhận mọi TGVTP vàphải chuyển ngay cho CQĐTcó thẩm quyền giải quyết kèm theo các tài liệu có liên quan.

- CQĐT, VKS, Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển và các cơ quan khác của CAND, QĐND được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận được TG, TBVTP và KNKTqua đơn thư, công văn kiến nghị hoặc nêu trên phương tiện thông tin đại chúng thì phải tiếp nhận và vào sổ tiếp nhận TG, TBVTP và KNKT. Nếu cá nhân trực tiếp đến TGVTPhoặc đại diện cơ quan, tổ chức trực tiếp đến báo tin về tội phạm thì lập biên bản tiếp nhận TG, TBVTP. Nếu cá nhân TGVTP hoặc đại diện cơ quan, tổ chức báo tin về tội phạm qua điện thoại, các phương tiện thông tin khác thì phải tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận TG, TBVTP và KNKT, nếu là tin quan trọng hoặc thấy cần thiết thì có thể ghi âm, ghi hình. Trường hợp người phạm tội đến tự thú thì phải lập biên bản tiếp nhận người phạm tội ra tự thú.

Đối với VKS, VKSNDTC đã giao việc trực nghiệp vụ để tiếp nhận đầy đủ mọi TG, TBVTP và KNKT như thế nào là do Viện trưởng các cấp qui định.

7. Giải quyết TG, TBVTP và KNKT (Điều 9).

- Phân loại, xác minh sơ bộ ban đầu:

Sau khi tiếp nhận, CQĐT phải tiến hành phân loại, xác minh sơ bộ ban đầu. Nếu xác định thông tin đó là TG,TBVTP và KNKT, thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Thủ trưởng CQĐT phải ra QĐ phân công giải quyết TG,TBVTP hoặc KNKT và gửi ngay một bản đến VKScùng cấp để kiểm sát việc giải quyết TG,TBVTP và KNKT theo quy định của PL.

Thời gian phân loại là cần thiết, bắt buộc phải có. Đối với TG, TBVTP có trước TT06, nếu có dấu hiệu tội phạm thì phải tiếp tục xác minh, không cần thiết phải theo qui trình TT06.

- Đối với TG, TBVTP và KNKT sau khi tiếp nhận đã rõ về dấu hiệu tội phạm thì CQĐT ra QĐ khởi tố vụ án hình sự và thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 104 BLTTHS, không phải ra QĐphân công giải quyết TG, TBVTP và KNKT.

- Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, Cảnh sát biển và các cơ quan khác của CAND, QĐND được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý mà tiếp nhận TG,TBVTP thuộc quyền hạn điều tra của cơ quan mình thì khẩn trương tiến hành kiểm tra, xác minh, QĐ khởi tố hoặc không khởi tố vụ án hình sự; đồng thời, phải thông báo ngay bằng văn bản cho VKS có trách nhiệm KSVTTPL trong hoạt động điều tra của cơ quan mình. Trường hợp ra QĐ khởi tố vụ án hình sự thì thực hiện theo Khoản 3 Điều 104 BLTTHS.

Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra sau khi tiếp nhận TG, TBVTP thuộc trách nhiệm giải guyết của mình, thì  chỉ  thông báo cho VKS và không phải ra QĐ phân công ĐTV, PTT CQĐT

- Trường hợp sau khi giải quyết TG,TBVTP và KNKT, cơ quan tiến hành giải quyết ra QĐ không khởi tố vụ án hình sự và xác định có hành vi vi phạm PL khác xảy ra thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi VKS có văn bản đồng ý về kết quả giải quyết theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư liên tịch này, cơ quan tiến hành giải quyết sao hồ sơ để lưu và chuyển ngay hồ sơ, tài liệu (bản chính) có liên quan đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

8. Kiểm sát việc giải quyết TG, TBVTP và KNKT (Điều 11).

- Sau khi nhận được QĐ phân công giải quyết TG, TBVTP hoặc KNKT của CQĐT theo Khoản 1 Điều 9 TTLT này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Viện trưởng VKS phải ra QĐ phân công kiểm sát việc giải quyết TG, TBVTPhoặc KNKTv à gửi ngay một bản cho CQĐT đã ra QĐ phân công giải quyết TG, TBVTP hoặc KNKT. Đối với TG,TBVTP và KGKT đã rõ về dấu hiệu của tội phạm mà CQĐT đã ra QĐ khởi tố vụ án hình sự thì Viện trưởng VKS phân công KSV THQCT và KSĐTvụ án hình sự theo quy định tại Khoản 3 Điều 104 BLTTHS.

- Sau khi nhận được văn bản thông báo của Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, Cảnh sát biển và các cơ quan khác của CAND, QĐND được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo Khoản 2 Điều 9 TTLT này, VKS tiến hành kiểm sát theo quy định của pháp luật TTHS, không ra QĐ phân công giải quyết TG, TBVTP

9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng, PV trưởng VKS, KSV (Đ.12).

- Khi thực hiện công tác kiểm sát việc giải quyết TG, TBVTP và KNKT, Viện trưởng VKS có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động kiểm sát việc giải quyết TG, TBVTP và KNKT;

b) QĐ phân công PVT VKS, KSV kiểm sát việc giải quyết TG, TBVTP và KNKT;

c) Chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động KSVTTPL trong giải quyết TG, TBVTP và KNKTcủa PVT VKS và KSV;

d) Quyết định thay đổi KSV;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của VKS;

e) Yêu cầu CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khắc phục các vi phạm PL trong giải quyết TG, TBVTP và KNKT;

g) Giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền giải quyết TG,TBVTP và KNKT.

Khi Viện trưởng VKS vắng mặt, một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng. Phó Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về nhiệm vụ được giao.

- Khi được phân công kiểm sát việc giải quyết TG, TBVTP hoặc KNKT, PVT VKS có những nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại các điểm a, đ, e, g khoản 1 Điều này. Đối với KSV có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Kiểm sát việc kiểm tra, xác minh nguồn tin của CQĐT theo quy định của pháp luật TTHS;

b) Kiểm sát việc lập hồ sơ giải quyết TG, TBVTP hoặc KNKT;

c) Kiểm sát kết quả giải quyết TG, TBVTP hoặc KNKT.

- Viện trưởng, PVT VKS phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và QĐ của mình. KSV phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng, PVT VKS về những hành vi và QĐ của mình.

10. Thông báo kết quả tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKT (Điều 13).

- Khi kết thúc việc giải quyết TG, TBVTP và KNKT, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền giải quyết TG, TBVTP và KNKT phải gửi kết quả giải quyết cùng hồ sơ giải quyết TG, TBVTP hoặc KNKT cho VKS cùng cấp; trong thời hạn 06 ngày làm việc, VKS phải có văn bản thể hiện quan điểm đồng ý hoặc không đồng ý về kết quả giải quyết.

Trong kiểm sát giải quyết TG, TBVTP và KNKT, sau khi nhận được Thông báo kết quả giải quyết TG, TBVTP và KNKT của CQĐT thì VKS không ban hành Văn bản yêu cầu điều tra mà chỉ ban hành Văn bản yêu cầu bổ sung thêm tài liệu để làm căn cứ xem xét thống nhất quan điểm giải quyết.

Trường hợp đã hết thời hạn giải quyết TG,TBVTP và KNKT quy định tại Điều 103 BLTTHSmà cơ quan có thẩm quyền giải quyết TG,TBVTP và KNKT chưa đủ căn cứ để QĐ việc khởi tố hoặc QĐkhông khởi tố vụ án hình sự thì thông báo ngay bằng văn bản cho VKS cùng cấp biết để thống nhất quan điểm giải quyết.

- Trong thời hạn 12 ngày làm việc sau khi kết thúc việc giải quyết TG, TBVTP và KNKT, các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKT có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã cung cấp thông tin hoặc kiến nghị khởi tố biết kết quả giải quyết vụ việc hoặc đã chuyển tin, vụ việc đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.

11. Chế độ thông tin, báo cáo việc tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKT (Điều 14).

- CQĐTcác cấp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tình hình tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKTcho VKScùng cấp định kỳ: hàng tháng đối với cấp huyện, ba tháng đối với cấp tỉnh, sáu tháng đối với cấp trung ương.

- VKS các cấp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tình hình kiểm sát việc giải quyết TG, TBVTP và KNKT cho CQĐT cùng cấp định kỳ: hàng tháng đối với cấp huyện, ba tháng đối với cấp tỉnh; sáu tháng đối với cấp trung ương.

- CQĐT trong CAND, Hải quan, Kiểm lâm và các cơ quan khác của CAND được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm tổng hợp số liệu về kết quả tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và báo cáo bằng văn bản tình hình hàng tháng cho cơ quan Công an cùng cấp.

Cơ quan CA các cấp có trách nhiệm tổng hợp số liệu và báo cáo tình hình tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKT tại các cuộc họp giao ban liên ngành cùng cấp; đồng thời hàng tháng báo cáo lên cơ quan CA cấp trên (theo hệ Văn phòng).

VKS các cấp có trách nhiệm tổng hợp số liệu và báo cáo tình hình kiểm sát việc giải quyết TG, TBVTP và KNKT tại các cuộc họp giao ban liên ngành cùng cấp; đồng thời hàng tháng báo cáo lên VKS cấp trên.

- Trong QĐND: CQĐT, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, các cơ quan khác của QĐND được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm thống kê số tin tiếp nhận và kết quả giải quyết TG, TBVTP và KNKT gửi đến CQĐT hình sự. CQĐT hình sự các cấp có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kết quả với CQĐT hình sự cấp trên. CQĐT hình sự  Bộ QP chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKT của các CQĐT, cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc Bộ QP trong cả nước và báo cáo bằng văn bản về Bộ CA (qua VP Bộ CA) theo định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu.

VKS quân sự các cấp chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình kiểm sát việc giải quyết TG, TBVTP và KNKT của các CQĐT, cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc Bộ QPđể báo cáo VKS quân sự cấp trên, VKS QS TƯ tổng hợp tình hình chung trong cả nước báo cáo VKSNDTC.

- Bộ CA chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KGKT trong cả nước; định kỳ 06 tháng thông báo bằng văn bản cho VKSNDTC.

- VKSNDTC chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm sát việc giải quyết TG, TBVTP và KGKT trong cả nước; định kỳ 06 tháng thông báo bằng văn bản cho Bộ CA.

12. Cách tính thời gian thống kê và gửi số liệu đến cơ quan chức năng:

a) Số liệu 01 tháng được tính từ ngày 16 tháng trước đến hết ngày 15 tháng đó và gửi trước ngày 20 tháng đó;

b) Số liệu định kỳ 03 tháng được tính từ ngày 16/11 năm trước đến hết ngày 15/2 và gửi trước ngày 20/2; từ ngày 16/2 đến hết ngày 15/5 và gửi trước ngày 20/5; từ ngày 16/5 đến hết ngày 15/8 và gửi trước ngày 20/8; từ 16/8 đến hết ngày 15/11 và gửi trước ngày 20/11;

c) Số liệu 06 tháng đầu năm được tính từ ngày 16/11 năm trước đến hết ngày 15/5 năm đó và gửi trước ngày 20/5; số liệu 06 tháng cuối năm được tính từ ngày 16/5 đến hết ngày 15/11 năm đó và gửi trước ngày 20/11.

13. Biểu mẫu sử dụng trong tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKT (Điều 15), bao gồm 07 biểu mẫu. Đối với ngành Kiểm sát, có 03 mẫu cần tập trung thực hiện, đó là:

- Sổ tiếp nhận TG, TBVTP và KGKT (Mẫu TBTP3);

- QĐ phân công kiểm sát việc giải quyết TG, TBVTP và KNKT (Mẫu TBTP5);

- Thống kê TG, TBVTP và KNKT (Mẫu TBTP7).

Riêng mẫu QĐ phân công kiểm sát việc giải quyết TG, TBVTP và KNK(TBTP5) vì do Bộ Công an soạn thảo nên chúng tôi nhận thấy chưa phù hợp với ngành Kiểm sát. VKSNDTC sẽ ban hành mẫu này kèm theo Quy chế trong thời gian tới. Trước mắt, đề xuất thực hiện theo biểu mẫu sau đây (Phụ lục kèm theo)

II. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 06:

       1.Về việc phân công KSV chuyên trách theo dõi, quản lý TG, TBVTP và KNKT:

       - Đối với VKS cấp quận huyện phải phân công 01 KSV chuyên trách và 01 Chuyên viên giúp việc cho KSV làm nhiệm vụ kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKT

       - Đối với VKS thành phố:

       + Phòng 1 và Phòng 2 phải phân công 01 KSV chuyên trách và 01 Chuyên viên giúp việc cho KSV làm nhiệm vụ kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKT.

       + Phòng 7 làm công tác tiếp nhận TG, TBVTP và KNKT trong giờ hành chính và chuyển cho Phòng 1, Phòng 2 thụ lý theo thẩm quyền. Trực nghiệp vụ tiếp nhận TG, TBVTP và KNKT ngoài giờ hành chính. Sau khi tiếp nhận, KSV trực nghiệp vụ báo cáo cho Lãnh đạo Viện để chuyển cho Phòng 1, Phòng 2.

       + Tiếp tục giao nhiệm vụ cho Phòng 1 làm đầu mối theo dõi, quản lý công tác kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKT.

       2. Phòng  1 và các VKS quận, huyện phối hợp với các ngành tiến hành sửa đổi, bổ sung Quy chế 01 của cấp mình để phù hợp với tình hình hiện nay và Thông tư liên tịch 06.

       3. Ngay từ giai đoạn tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKT, VKS phải phân công KSV kiểm sát chặt chẽ việc kiểm tra, xác minh của CQĐT, đảm bảo việc phê chuẩn các QĐ khởi tố bị can, khám xét, bắt khẩn cấp… phải có đủ căn cứ.

       4. Định kỳ hằng tháng đối với VKS cấp quận huyện và 03 tháng đối với VKS cấp tỉnh, thành có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tình hình kim sát việc giải quyết TG, TBVTP và KNKT cho CQĐTcùng cấp và CQĐT có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tình hình tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP và KNKTcho VKS cùng cấp. (Theo Điều 14 TTLT 06)

       5. Theo chỉ đạo của VKSNDTC thì việc thực hiện TTLT 06 phải đưa vào Kế hoach công tác hằng năm. 06 tháng và 01 năm phải có Sơ kết. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần tổng hợp phản ánh về cấp trên.

       6. Tiếp tục tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa CQĐT, VKSND với các cơ quan bổ trợ tư pháp như Giám định pháp y, Hội đồng định giá tài sản trong TTHS đảm bảo cho việc xử lý kịp thời tội phạm.

       7. Hiện nay nguồn TG, TBVTP tập trung nhiều nhất vẫn là ở các đơn vị Công an cấp xã, phường, tuy nhiên chưa có cơ chế để kiểm tra, giám sát hoạt động tiếp nhận, giải quyết TG, TBVTP của các cơ quan này nên đề nghị Lãnh đạo Viện chỉ đạo VKS cấp quận, huyện phối hợp với CQĐT tiến hành kiểm tra Công an cấp xã, phường về công tác này.

       8. Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức, kinh nghiệm tiếp nhận và xử lý TG,TBVTP và KNKT đồng thời có chế độ bồi dưỡng hợp lý cho các bộ chuyên trách công tác này.

       PHỤ LỤC                                

Mẫu dành cho cấp Thành phố (Phòng 1 và Phòng 2)                       Mu TBTP5                                   

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                 

      Số: 06/2013/QĐ-VKS-P.1(hoặc P.2)                          Đà Nẵng, ngày   tháng  năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH PHÂN CÔNG KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM HOẶC KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ

---------------------------------------

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Căn cứ Quyết định phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm (hoặc kiến nghị khởi tố) số…ngày...tháng...năm2014 của Cơ quan CSĐT Công an TP. Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 36, Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự nước CHXHCNVN và Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 02/8/2013 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.

QUYẾT ĐỊNH

-        Phân công:Ông (bà) ……………………, Trưởng phòng thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm án hình sự về Kinh tế - Chức vụ (hoặc phòng thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm án hình sự về Trị an-An ninh);

Ông (bà) ……………………………….., Kiểm sát viên;

Ông (bà) ……………………………….., Kiểm sát viên;

thuộc Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng.

tiến hành kiểm sát việc giải quyết.......................................................................

về hành vi...............................................................................................................

xảy ra tại.................................................................................................................

-         Các ông (bà) có tên trên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Điều 36, Điều 37 Bộ luật tố tụng hình sự và Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 02/8/2013;Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng Viện kiểm sát về những hành vi và quyết định của mình.

Nơi nhận:                                                                          KT.VIỆN TRƯỞNG
- CQĐT                                                                             PHÓ VIỆN TRƯỞNG
- Hồ sơ 2 bản.

    

Mẫu dành cho VKS cấp quận, huyện                                                                                                                                                                                                                                                                                                 Mu TBTP5

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       QUẬN THANH KHÊ                            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                 

      Số: 06/2013/QĐ-VKS                                         Thanh Khê, ngày   tháng  năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH PHÂN CÔNG KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT TỐ GIÁC, TIN BÁO VỀ TỘI PHẠM HOẶC KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ

---------------------------------------

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ                                       

- Căn cứ Quyết định phân công giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm (hoặc kiến nghị khởi tố)số…ngày...tháng...năm của Cơ quanCSĐT Công an………….

- Căn cứ Điều 36, Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự nước CHXHCNVN và Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 02/8/2013 của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.

QUYẾT ĐỊNH

-        Phân công:Ông (bà) ………………., Phó viện trưởng Viện kiểm sát;

Ông (bà) …………………………………, Kiểm sát viên;

Ông (bà) …………………………………, Kiểm sát viên;

thuộc Viện kiểm sát......................................................................................

tiến hành kiểm sát việc giải quyết..................................................................

về hành vi......................................................................................................

xảy ra tại........................................................................................................

-         Phó viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên có tên trên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Điều 36, Điều 37 Bộ luật tố tụng hình sự và Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT- BCA- BQP- BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 02/8/2013; Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Viện trưởng Viện kiểm sát về những hành vi và quyết định của mình.

Nơi nhận:                                                                          VIỆN TRƯỞNG
- CQĐT
- Hồ sơ 2 bản.

Tác giả bài viết: Lê Ra, Phó trưởng phòng- Phòng 1

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập tin nội bộ

Website liên kết

Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Viện kiểm sát tối cao
báo bảo vệ pháp luật
quản lý án hình sự
Truyền hình kiểm sát
Đại học kiểm sát
VKS Quảng Nam
thư viện pháp luật
website Nguyễn Hòa Bình
kiểm sát online

Số truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 16

Máy chủ tìm kiếm : 10

Khách viếng thăm : 6


Hôm nayHôm nay : 1568

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 91101

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1848036

Hội nghị học tập, quán triệt Nghị quyết Trung ương 9 (Khóa XI)