22:57 ICT Thứ ba, 20/08/2019
Công minh, chính trực, khách quan, thận trọng, khiêm tốn !

Tin mới

Trang chủ » Tin Tức » Văn bản mới

Nội dung mới cơ bản của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018

Thứ bảy - 25/05/2019 19:28
Ngày 20/11/2018, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV đã thông qua Luật Phòng chống tham nhũng ( Luật PCTN ) thay thế Luật PCTN số 55/2005/QH11, Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13. Luật này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2019.

Nội dung mới cơ bản của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018

1. Về phạm vi điều chỉnh của Luật

Luật PCTN năm 2018mở rộng phạm vi điều chỉnh của Luật ra khu vực ngoài nhà nướcbằng các quy định cụ thể khác của Luật PCTN năm 2018 như: 03 hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước (khoản 2 Điều 2); về trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước (khoản 2 Điều 4)…

2. Về các hành vi tham nhũng

Luật PCTN năm 2018 quy định cụ thể về 12 hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước và 03 hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước.

+ Đối với12 hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước, giữ như quy định của Luật PCTN năm 2005, là những hành vi do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện.

+ Đối với hành vi tham nhũng khu vực ngoài nhà nước, bao gồm 03 hành vi: tham ô tài sản; nhận hối lộ; đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.

3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trong PCTN

Luật PCTN năm 2018 quy định về người có chức vụ, quyền hạn trong PCTN sang Chương IV về chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong PCTN; sửa đổi, bổ sung theo hướng quy định rõ ràng, cụ thể hơn về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong khu vực nhà nước và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trong PCTN (Điều 4). Trong đó:

+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong khu vực nhà nước có trách nhiệm như: Kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; cung cấp thông tin và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình phát hiện, xử lý tham nhũng(điểm a và điểm d khoản 1 Điều 4)…;

.+ Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệmnhư:Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng xảy ra trong doanh nghiệp, tổ chức mình theo quy định của pháp luật và điều lệ, quy chế, quy định của doanh nghiệp, tổ chức;cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng của người có chức vụ, quyền hạn và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng(điểm a và điểm b khoản 2 Điều 4)…

4. Phòng ngừa tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị 

Nội dung quy định tại Chương II Luật PCTN năm 2018 được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị trong khu vực nhà nước.

4.1. Công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (Mục 1)

 Luật PCTN năm 2018 quy định chung về nguyên tắc, nội dung, hình thức công khai, minh bạch; quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức; quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân; trách nhiệm giải trình; công khai báo cáo hằng năm về phòng, chống tham nhũng; đồng thời, bổ sung nhiều quy định mới về trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch(Điều 12); Họp báo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí(Điều 13) và về tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng(Điều 17). Trong đó:

- Về trách nhiệm giải trình: Quy định cụ thể về trách nhiệm giải trình là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền làm rõ thông tin, giải thích kịp thời, đầy đủ về quyết định, hành vi của mình trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tác động trực tiếp bởi quyết định, hành vi đó. Người thực hiện trách nhiệm giải trình là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người được phân công, người được ủy quyền hợp pháp để thực hiện trách nhiệm giải trình. Đồng thời, Luật giao cho Chính phủ quy định chi tiết về trách nhiệm giải trình.

- Về Báo cáo công tác PCTN và tiêu chí đánh giá về công tác PCTN:các cơ quan nhà nước có trách nhiệm báo cáo, công khai báo cáo về công tác PCTN theo đúng các yêu cầu về nội dung (khoản 4 Điều 16), tiêu chí đánh giá về công tác PCTN (Điều 17); trong đó, hằng năm, VKSND cấp tỉnh và VKSND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với UBND cùng cấp trong việc xây dựng báo cáo về công tác PCTN ở địa phương. Đây là quy định mới, xuất phát từ tầm quan trọng của việc đánh giá, đo lường về thực trạng tham nhũng và công tác PCTN.

4.2. Xây dựng và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (Mục 2)

 Luật PCTN năm 2018, chỉ quy định các cơ quan nhà nước có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy định và công khai quy định vềđịnh mức, tiêu chuẩn, chế độ; thực hiện và công khai kết quả thực hiện quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ.

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ và xử lý kịp thời người có hành vi vi phạm.

Người có hành vi vi phạm quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật và hoàn trả phần giá trị mình sử dụng hoặc cho phép sửa dụng trái quy định (Điều 94, khoản 2 Điều 19…).

4.3. Thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (Mục 3)

  Luật PCTN năm 2018 quy định cụ thể về những việc mà người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, đơn vị không được làm; thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, đơn vị; tặng quà và nhận quà tặng. Trong đó:

- Về quy tắc ứng xử:Khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, người có chức vụ, quyền hạn phải thực hiện quy tắc ứng xử, bao gồm các chuẩn mực xử sự là những việc phải làm hoặc không được làm phù hợp với pháp luật như: không được nhũng nhiễu trong giải quyết công việc; không được thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác; tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết; sử dụng trái phép thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị… (Điều 20)

- Về tặng quà và nhận quà tặng: Luật PCTN năm 2018 đã quy định cụ thể hơn về việc tặng quà và nhận quà (Điều 22). Theo đó:

+ Cơ quan, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

+ Cơ quan, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.

4.4. Chuyển đổi vị trí công tác của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, đơn vị (Mục 4)

Luật PCTN năm 2018  quy định nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác, vị trí công tác (Điều 24); vị trí công tácvà thời hạn phải định kỳ chuyển đổi, kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác (Điều 25) và quy định cụ thể về Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác. Trong đó:

- Về thời hạn định kỳ chuyển đổi, Luật PCTN năm 2018 giữ quy định của pháp luật hiện hành là 02 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực và không quy định thời hạn chuyển đổi đối với các trường hợp đặc biệt.

- Luật PCTN năm 2018 quy định cụ thể việc chuyển đổi vị trí công tác đối với cơ quan, đơn vị chỉ có một vị trí phải định kỳ chuyển đổi công tác sẽ do người đứng đầu cơ quan,  đơn vị sử dụng người có chức vụ, quyền hạn đề nghị với cơ quan có thẩm quyền chuyển đổi. Trong đó: Viện trưởng VKSND tối cao quy định chi tiết vị trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

-Định kỳ hằng năm, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải ban hành và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác theo thẩm quyền quản lý cán bộ.Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, trường hợp cụ thể phải chuyển đổi vị trí công tác, thời gian thực hiện chuyển đổi, quyền, nghĩa vụ của người phải chuyển đổi vị trí công tác và biện pháp tổ chức thực hiện.

5. Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (Mục 6 Chương II)

5.1. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập

 Luật PCTN năm 2018 quy định cụ thể về 08 hệ thống cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập theo từng ngành, lĩnh vực; trong đó, Thanh tra Chính phủ, Thanh tra các bộ, ngành, Thanh tra tỉnh kiểm soát tài sản, thu nhập của những người thuộc diện kê khai công tác tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và chính quyền địa phương. Đối với các cơ quan, tổ chức khác, trong đó VKSNDtối cao, thì VKSND tối cao có nhiệm vụ kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác trong hệ thống VKSND (Điều 30).

Điều 31 Luật PCTN năm 2018 cũng quy định nhiệm vụ của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập bao gồm các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Quản lý, cập nhật bản kê khai tài sản, thu nhập; giữ bí mật thông tin thu thập được trong quá trình kiểm soát tài sản, thu nhập;áp dụng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người cung cấp thông tin có liên quan đến việc kiểm soát tài sản, thu nhập; cung cấp bản kê khai, thông tin, dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền quy định tại Điều 42 của Luật PCTN năm 2018;nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập phải chuyển vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

+ Yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan, giải trình khi có biến động tăng về tài sản, thu nhập từ 300.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó hoặc để phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập;yêu cầu cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai để phục vụ việc xác minh tài sản, thu nhập;xác minh tài sản, thu nhập và kiến nghị xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập;yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền hoặc cơ quan, đơn vị, cá nhân đang quản lý tài sản, thu nhập áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, chuyển dịch tài sản, thu nhập hoặc hành vi khác cản trở hoạt động xác minh tài sản, thu nhập;đề nghị cơ quan, cá nhân có thẩm quyền định giá, thẩm định giá, giám định tài sản, thu nhập phục vụ việc xác minh.Việc yêu cầu, đề nghị quy định tại các điểm b, d và đ khoản 2 Điều này phải được thực hiện bằng văn bản do Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ký. Trình tự, thủ tục yêu cầu, thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều này do Chính phủ quy định.

Bên cạnh đó, Điều 32Luật PCTN năm 2018 quy định cụ thể về trách nhiệm của Kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan công an, quản lý thuế, hải quan, quản lý về đất đai, đăng ký tài sản và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mìnhcó trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến nội dung xác minh về tài sản, thu nhập khi có yêu cầu của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin đã cung cấp; trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để làm rõ thông tin liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập hoặc để ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, chuyển dịch tài sản, thu nhập hoặc hành vi khác cản trở hoạt động xác minh tài sản, thu nhập;tiến hành định giá, thẩm định giá, giám định tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật.

5.2. Kê khai tài sản, thu nhập

Luật PCTN năm 2018 quy định theo hướng rõ ràng, cụ thể hơn về nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (Điều 33); người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập(Điều 34); loại tài sản, thu nhập phải kê khai(Điều 35); Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập(Điều 39). Đồng thời, bổ sung nhiều quy định mới về phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập(Điều 36); tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập(Điều 37); tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập(Điều 38); theo dõi biến động tài sản, thu nhập(Điều 40). Trong đó:

+ Về nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập:Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải kê khai tài sản, thu nhập và mọi biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên.

+ Về người có nghĩa vụ kê khai, tài sản:Luật PCTN năm 2018 đã mở rộng đối tượng có nghĩa vụ kê khai gồm: tất cả cán bộ, công chức; sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp; người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp(Điều 34). Đồng thời, thu hẹp diện đối tượng phải kê khai thường xuyên, kê khai hằng năm, chỉ gồm: Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên; người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ… (Điều 36).

+Về tài sản, thu nhập phải kê khai:Luật PCTN năm 2018 quy định chi tiết hơn về tài sản, thu nhậpphải kê khai tại Điều 35 để dễ thực hiện trong thực tế.

+ Về phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập:Điều 36 Luật PCTN năm 2018 quy định các phương thức kê khai áp dụng cho từng đối tượng kê khai khác nhau, gồm kê khai lần đầu, kê khai bổ sung, kê khai hằng năm và kê khai phục vụ công tác cán bộ. Cụ thể:

Một là, kê khai lần đầu. Được thực hiện đối với tất cả cán bộ, công chức; sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp; người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp(khoản 1, 2 và 3 Điều 34) trong 02 trường hợp:

1)Họ đang giữ vị trí công tác tại thời điểm Luật này có hiệu lực thi hànhthì thời điểm phải hoàn thành kê khai tài sản, thu nhập trước ngày 31/12/2019.

2)Họ lần đầu giữ vị trí công tác, thời điểm kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

Hai là, kê khai bổ sung.Được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Thời điểm phải phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31/12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định về kê khai hằng năm.

Ba là, kê khai hằng năm.Được thực hiện đối với 02 trường hợp:

1)Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên. Thời điểm phải phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31/12của năm;

2)Người không thuộc TH1nhưnglàm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Thời điểm phải phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31/12của năm;

Bốn là, kê khai phục vụ công tác cán bộ.Được thực hiện trong 02 trường hợp:

1)Đối với cán bộ, công chức; sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp; người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp(khoản 1, 2 và 3 Điều 34) khi họ được dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Thời điểm phải hoàn thanh việc kê khai chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;

2)Đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu HĐND thì thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

+ Về tổ chứcviệc kê khai tài sản, thu nhập,Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tổ chức việc lập và gửi danh sách người có nghĩa vụ kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền;hướng dẫn việc kê khai và lập sổ theo dõi kê khai, giao, nhận bản kê khai(Điều 37).

+ Về tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập,Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý bản kê khai; yêu cầu kê khai bổ sung hoặc kê khai lạivà tiến hànhrà soát, kiểm tra bản kê khai và bàn giao 01 bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyềntheo đúng quy định về thời hạn yêu cầu, bàn giao (Điều 38).

+ Về theo dõi biến động tài sản, thu nhập,thông qua việc phân tích, đánh giá thông tin từ bản kê khai hoặc từ các nguồn thông tin khác, nếu phát hiện tài sản, thu nhập có biến động từ 300.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó mà người có nghĩa vụ kê khai không kê khai thì Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có quyền yêu cầu người đó cung cấp, bổ sung thông tin có liên quan; trường hợp tài sản, thu nhập có biến động tăng thì phải giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm(Điều 40).

+ Về công khai bản kê khai tài sản, thu nhập:Luật PCTN năm 2018  quy định bản kê khai được công khai theo từng nhóm đối tượng:

1)Công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc;

2)Công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệmđối với người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;

3)Công khai theo quy định của pháp luật về bầu cửđối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu HĐND;

4)Công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành bổ nhiệm hoặc tại cuộc họp của Hội đồng thành viên khi tiến hành bầu các chức vụ lãnh đạo, quản lýtại doanh nghiệp nhà nước(Điều 39).

5.3. Xác minh tài sản, thu nhập

 Luật PCTN năm 2018 quy định rõ ràng, cụ thể hơn về căn cứ xác minh tài sản, thu nhập(Điều 41); thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập(Điều 42); trình tự xác minh tài sản, thu nhập(Điều 43); kết luận xác minh tài sản, thu nhập(Điều 49); công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập(Điều 50). Đồng thời, bổ sung nhiều quy định mới về nội dung xác minh tài sản, thu nhập(Điều 43); quyết định xác minh tài sản, thu nhập(Điều 45); tổ xác minh tài sản, thu nhập(Điều 46); quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập(Điều 47); báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập(Điều 48); xử lý hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực(Điều 52). Trong đó:

- Khoản 1 Điều 41 Luật PCTN năm 2018 đã quy định cụ thể thẩm quyền của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập trong việc xác minh tài sản, thu nhập khi có một trong 04căn cứ:

+ Có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực;

+ Có biến động tăng về tài sản, thu nhập từ 300.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó mà người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc;

+ Có tố cáo về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực và đủ điều kiện thụ lý theo quy định của Luật Tố cáo;

+ Thuộc trường hợp xác minh theo kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm đối với người có nghĩa vụ kê khai được lựa chọn ngẫu nhiên;

+ Có yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Điều 42 của Luật PCTN năm 2018.

- Quy định cụ thể về thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập tại Điều 42; nội dung xác minh tài sản, thu nhập tại Điều 43; trình tự xác minh tài sản, thu nhập tại Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 50.

- Về xử lý hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực:Điều 51 Luật PCTN năm 2018 quy định cụ thể việc xử lý người có nghĩa vụ kê khai kê khai không trung thực, giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực bằng các hình thức:

+ Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì sẽ bị xóa tên khỏi danh sách những người ứng cử;

+ Người được dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ thì không được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử vào chức vụ đã dự kiến;

+ Người đã được bầu, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ thì bị áp dụng một trong các hình thức kỷ luật cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm;

+ Người có nghĩa vụ kê khai khác nếu kê khai không trung thực, giải trình nguồn gốc tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì bị xử lý kỷ luật và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng hình thức xử lý từ cảnh cáo trở lên.

 + Người được quy hoạch vào chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch.

Đồng thời, Luật PCTN năm 2018 cũng quy định trường hợp họ chủ động xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm thì có thể được xem xét không kỷ luật.

5.4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập

Luật PCTN năm 2018quy định mới về cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập; trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập; bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập. Trong đó:

+ Quy định rõ cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập bao gồm thông tin về bản kê khai, Kết luận xác minh tài sản, thu nhập và các dữ liệu khác có liên quan đến việc kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định của Luật nàyvà được xây dựng và quản lý tập trung tại Thanh tra Chính phủ(Điều 52).

+ Quy định cụ thể trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ và Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập khác(trong đó có VKSND tối cao) trongxây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập(Điều 53) như:Xây dựng, hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập trong phạm vi cả nước;tiếp nhận, cập nhật, xử lý thông tin về kiểm soát tài sản, thu nhập do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai và Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập khác cung cấp;cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập;thực hiện chế độ thống kê, báo cáo việc quản lý cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập theo thẩm quyền.

6. Phát hiện tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (Chương III)

6.1. Công tác kiểm tra và tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị (Mục 1)

Luật PCTN năm 2018 t quy định về phát hiện tham nhũng thông qua công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước(Điều 55); công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị(Điều 56); hình thức kiểm tra(Điều 58). Đồng thời, bổ sung quy định mới về kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, CQĐT, VKSND, TAND (Điều 57) phải tăng cường quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người có chức vụ, quyền hạn khác; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi lạm quyền, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật trong hoạt động chống tham nhũngvà việc xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luậtđối với cán bộ, công chức, viên chức và người có chức vụ, quyền hạn khác của các cơ quan này khi có vi phạm pháp luật trong hoạt động chống tham nhũng.

6.2. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm toán (Mục 2)

-Luật PCTN năm 2018quy định phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử và xử lý đề nghị của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử (Điều 59); phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán (Điều 60). Đồng thời, bổ sung quy định mới về thẩm quyền của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước trong thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng(Điều 61); trách nhiệm xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm toán(Điều 62); công khai Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng(Điều 63) và Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra, kiểm toán(Điều 64). Trong đó:

+ Trong quá trình thanh tra, kiểm toán nếu phát hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thì người ra quyết định thanh tra, người ra quyết định kiểm toán phải có trách nhiệm chủ động phát hiện hành vi tham nhũng, phải chỉ đạo xác minh, làm rõ vụ việc tham nhũng và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.Trường hợp vụ việc có dấu hiệu tội phạmthì chuyển ngay hồ sơ vụ việc và kiến nghị Cơ quan điều tra xem xét, khởi tố vụ án hình sự, đồng thời thông báo bằng văn bản cho VKSNDcùng cấp. Trong trường hợp này, Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước tiếp tục tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm toán về các nội dung khác theo kế hoạch tiến hành thanh tra, kế hoạch kiểm toán đã phê duyệt và ban hành Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán theo quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về kiểm toán nhà nước(khoản 1 Điều 62).

+ Về xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra, kiểm toán:Điều 64 Luật PCTN năm 2018 quy định trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn kiểm toán, thành viên đoàn thanh tra, thành viên đoàn kiểm toán và cá nhân có liên quan đã tiến hành thanh tra, kiểm toánđối với trường hợp sau khi kết thúc thanh tra, kiểm toán trước đó mà cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện có vụ việc tham nhũng xảy ra tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đã tiến hành thanh tra, kiểm toán về cùng một nội dung, thì nếu có lỗi thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, phải bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.Quy định này nhằm tăng cường hơn nữa trách nhiệm của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước trong phát hiện hành vi tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán.

+ Về công khai Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng:Điều 63 Luật PCTN năm 2018 quy định người ra quyết định thanh tra, người ra quyết định kiểm toán có trách nhiệm công khai Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng.Việc công khai Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về kiểm toán nhà nước.

6.3. Phản ánh, tổ cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng

  Luật PCTN năm 2018, bao gồm: phản ánh, tố cáo và xử lý phản ánh, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng(Điều 65); báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng(Điều 66)để giúp các cơ quan có thẩm quyền có nhiều kênh thông tin tiếp nhận, thu thập các thông tin về tham nhũng nhằm phát hiện và xử lý nhanh chóng, kịp thời; đồng thời, khuyến khích cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng. Quy định rõ hơn trách nhiệm tiếp nhận và xử lý phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng tại Điều 65 và Điều 66.

Sửa đổi, bổ sung một số quy định mới về bảo vệ người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng(Điều 67); khen thưởng người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng(Điều 68) và trách nhiệm của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng(Điều 69). Luật Tố cáo vừa được Quốc hội thông qua đã quy định chi tiết về việc bảo vệ người tố cáo, trong đó có cả việc bảo vệ những người thân thích của người tố cáo. Đồng thời, việc khen thưởng cho người tham gia tích cực vào công tác phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng cũng đã được pháp luật về khen thưởng quy định. Tuy nhiên, đối với việc bảo vệ người phản ánh, báo cáo thì pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể, vì vậy, Điều 67 Luật PCTN năm 2018 quy định người phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng được áp dụng các biện pháp bảo vệ như bảo vệ người tố cáo. Điều 69 Luật PCTN năm 2018 cũng quy định trách nhiệm của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm về việc tố cáo của mình theo quy định của Luật Tố cáo; người phản ánh, báo cáo về hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của nội dung phản ánh, báo cáo.

7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong PCTN (Chương IV)

 Luật PCTN năm 2018  quy định thành một chương riêng  nhằm cụ thể hóa và đề cao vai trò của người đứng đầu (Chương IV) gồm: trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng(Điều 70); trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công táckhác(Điều 71); trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách(Điều 72); xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách(Điều 73). Trong đó:

+ Xác định rõ nội dung trách nhiệm chung của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong chỉ đạo PCTN; gương mẫu, liêm khiết; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh; chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

+ Quy định cụ thể, rõ ràng hơn về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác (Điều 71) và trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách (Điều 72).

+ Bổ sung quy định người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách được xem xét miễn hoặc giảm hình thức kỷ luật nếu chủ động xin từ chức trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Quy định này nhằm đề cao trách nhiệm chính trị của cá nhân người đứng đầu, giúp hình thành “văn hóa từ chức” khi để xảy ra vi phạm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Quy định các trường hợp giảm nhẹ hoặc tăng nặng trách nhiệm kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách nhằm hoàn thiện chế định xử lý người đứng đầu theo các giải pháp được nêu tại Kết luận số 10-KL/TW của Bộ Chính trị.

8. PCTN trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước

 Luật PCTN năm 2018 quy định đầy đủ về trách nhiệm của tất cả doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nói chung trong việc xây dựng quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh, quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng. Điều 80 Luật PCTN năm 2018 quy định các doanh nghiệp, tổ chức này áp dụng các quy định về công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động; kiểm soát xung đột lợi ích; chế độ trách nhiệm của người đứng đầu như trong khu vực nhà nước. Đồng thời, Luật cũng giao Chính phủ quy định chi tiết về việc áp dụng các biện pháp PCTN trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước.

9. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong PCTN (Chương VII)

9.1. Về đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng

Luật PCTN năm 2018 quy định trong Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, VKSNDtối cao có đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng(Điều 83). Cụ thể:

+ Viện trưởng VKSNDtối cao quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng trong VKSNDtối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

+ Tổng thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng trong Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an.

9.2. Trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước trong PCTN

Luật PCTN năm 2018 quy định rõ ràng, cụ thể hơn về trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước trong PCTN để bảo đảm tính cụ thể, rõ ràng. Trong đó:

+ Điều 84 Luật PCTN năm 2018 đề cao vai trò của Chính phủ và các cơ quan thuộc Chính phủ:

1)Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác PCTNtrong phạm vi cả nước.

2)Thanh tra Chính phủ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước về công tác PCTN.

3)Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức hoạt động điều tra tội phạm tham nhũng.

4)Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra Chính phủ quản lý nhà nước về công tác PCTN.

+ Bên cạnh đó, Điều 86 Luật PCTN năm 2018 cũng quy định cụ thể, rõ ràng hơn về trách nhiệm của VKSND tối cao và TAND tối cao:

1)VKSNDtối caocó trách nhiệm tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đối với tội phạm tham nhũng; điều tra tội phạm tham nhũng trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc CQĐT, VKSND, TAND, Cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp(khoản 1).

2)TANDtối cao giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ án tham nhũng thuộc thẩm quyền, giám đốc việc xét xử các vụ án tham nhũng của các tòa án khác, tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử các vụ án tham nhũng(khoản 2).

+ Đồng thời, bổ sung quy định mới về trách nhiệm của UBNDcác cấptrong công tác PCTN (Điều 85); sửa đổi quy định về trách nhiệm kiểm toán của Kiểm toán nhà nướctrong phòng ngừa, phát hiện tham nhũng, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng theo quy định của pháp luật(Điều 87).

+ Sửa đổi quy định về trách nhiệm phối hợp của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, CQĐT, VKSND, TANDvà cơ quan, tổ chức, đơn vị kháctrong phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng;tổng hợp, đánh giá, dự báo tình hình tham nhũng; kiến nghị chính sách, pháp luật, giải pháp PCTN (Điều 88).

11. Xử lý tham nhũng và hành vi khác vi phạm pháp luật về PCTN (Chương IX)

 Đây là chương có nhiều nội dung mới được bổ sung, thể hiện sự nghiêm minh trong xử lý tham nhũng và các hành vi vi phạm pháp luật về PCTN, tăng cường hiệu quả thực thi Luật PCTN và hiệu quả của công tác PCTN. Trong đó:

+ Vềxử lý người có hành vi tham nhũng, Điều 92 Luật PCTN quy định cụ thể:

1)Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác(khoản 1).

2)Người có hành vi tham nhũng, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, phải bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật(khoản 2).

3)Trường hợp người có hành vi tham nhũng bị xử lý kỷ luật là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thì bị xem xét tăng hình thức kỷ luật(khoản 3).

4)Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, tích cực hợp tác với cơ quan có thẩm quyền, góp phần hạn chế thiệt hại, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng thì được xem xét giảm hình thức kỷ luật, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt hoặc miễn trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

5)Người bị kết án về tội phạm tham nhũng là cán bộ, công chức, viên chức mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên bị buộc thôi việc đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân(khoản 5).

+ Về xử lý tài sản tham nhũng, Điều 93 Luật PCTN năm 2018 quy định: Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật(khoản 1).Thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra phải được khắc phục; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật(khoản 2).

+ Về xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về PCTN:  Chương IX Luật PCTN này đã quy định về xử lý tham nhũng và hành vi khác vi phạm pháp luật về PCTN. 

Tác giả bài viết: Nguyễn Văn Bung- Ban Biên tập

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: luật

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập tin nội bộ

Website liên kết

Quản lý án dân sự
thư viện pháp luật
Đại học kiểm sát
Phần mềm quản lý án hình sự
Truyền hình kiểm sát
VKS Quảng Nam
Viện kiểm sát tối cao
Tạp chí kiểm sát
báo bảo vệ pháp luật
Hộp thư điện tử

Số truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 75


Hôm nayHôm nay : 4612

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 77687

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 12923441

video