22:02 ICT Thứ sáu, 19/12/2014
Nhiệt liệt chào mừng kỷ niệm 70 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944- 22/12/2014) và 25 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân (1989-2014)!

Tin mới

Trang chủ » Tin Tức » Văn bản mới

QUY CHẾ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA TRONG NGÀNH KIỂM SÁT

Thứ năm - 03/01/2013 16:37
Vừa qua, VKSND tối cao ban hành Quy chế công tác thanh tra, kiểm tra trong ngành kiểm sát nhân dân. Trang tin điện tử VKSND TP Đà Nẵng đăng toàn văn để bạn đọc biết. QUY CHẾ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 808/QĐ/VKSTC-TTr ngày 11 tháng 12 năm 2012 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao) CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Giải thích từ ngữ - Thanh tra trong ngành Kiểm sát nhân dân là hoạt động phòng ngừa; xem xét, đánh giá, xử lý theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, quy định của ngành đối với tập thể; vi phạm pháp luật, quy định của ngành, phẩm chất đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân. - Kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân là hoạt động xem xét, thẩm định việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao đối với các đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân. Điều 2. Đối tượng của thanh tra, kiểm tra Đối tượng của thanh tra, kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân bao gồm các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân
.
Điều 3. Căn cứ thanh tra, kiểm tra
- Các văn bản pháp luật, quy định của Đảng và Nhà nước mà ngành Kiểm sát nhân dân phải thực hiện.
- Các quy chế quản lý và hoạt động nghiệp vụ của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân địa phương.
- Chỉ thị công tác của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và kế hoạch, chương trình công tác của Viện kiểm sát các cấp.
- Các văn bản do chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội ban hành, có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân.
Điều 4. Đoàn thanh tra, kiểm tra
1. Thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra
Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được ủy quyền; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền quyết định thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện được ủy quyền quyết định thành lập Đoàn kiểm tra.
Chánh thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định thành lập Đoàn thanh tra trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy chế này.
Đoàn thanh tra, kiểm tra gồm có Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn, các thành viên và thư ký, do người thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra quyết định.
2. Nguyên tắc hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra
Đoàn thanh tra, kiểm tra làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Trưởng đoàn chịu trách nhiệm trước người có thẩm quyền quyết định thanh tra, kiểm tra. Thành viên chịu sự phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn về công việc được phân công, nếu giữa Trưởng đoàn và thành viên có ý kiến khác thì thành viên phải chấp hành quyết định của Trưởng đoàn và được bảo lưu ý kiến.
Đoàn thanh tra, kiểm tra tuân theo pháp luật và các quy định của ngành Kiểm sát nhân dân; đảm bảo tính công khai, chính xác, khách quan, trung thực.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng, Phó và các thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra
1. Trưởng Đoàn thanh tra, kiểm tra
Trưởng Đoàn thanh tra, kiểm tra báo cáo và chịu trách nhiệm trước người quyết định thanh tra, kiểm tra về tổ chức thực hiện cuộc thanh tra, kiểm tra; hoạt động của Đoàn và tính chính xác, khách quan, trung thực của báo cáo, kết luận.
Trưởng Đoàn thanh tra, kiểm tra có quyền:
- Phân công công việc cho thành viên của Đoàn, tổ chức chỉ đạo hoạt động của Đoàn;
- Kiến nghị với người có thẩm quyền quyết định thanh tra, kiểm tra về nội dung thanh tra, kiểm tra và áp dụng các biện pháp để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của Đoàn.
- Ký kết luận thanh tra, kiểm tra theo ủy quyền của người quyết định thanh tra, kiểm tra.
2. Phó Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra
Phó Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra giúp Trưởng đoàn tiến hành thanh tra, kiểm tra theo sự phân công của Trưởng đoàn, thay thế Trưởng đoàn khi được ủy quyền.
3. Thư ký Đoàn thanh tra, kiểm tra
Thư ký Đoàn thanh tra, kiểm tra có nhiệm vụ tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra của Đoàn; dự thảo kết luận thanh tra, kiểm tra và thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng đoàn.
4. Thành viên của Đoàn thanh tra, kiểm tra
Thành viên của Đoàn trực tiếp thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn.
Điều 6. Những trường hợp từ chối nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra
Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và các thành viên trong Đoàn thanh tra, kiểm tra có quyền từ chối nhiệm vụ được giao khi có căn cứ cho rằng nhiệm vụ đó trái pháp luật nhưng phải kịp thờibáo cáo với người ra quyết định thanh tra, kiểm tra; trường hợp người ra quyết định vẫn yêu cầu thi hành thì phải chấp hành nhưng được báo cáo với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định.
Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và các thành viên của Đoàn thanh tra, kiểm tra từ chối tham gia Đoàn hoặc bị thay đổi, nếu trước đó đã từng tham gia, giải quyết các công việc liên quan đến nội dung sẽ được thanh tra, kiểm tra; hoặc là người thân thích với đối tượng thanh tra, kiểm tra.
Việc thay đổi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra do người đã quyết định thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra quyết định.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra
1. Quyền của đối tượng thanh tra, kiểm tra
a. Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra, kiểm tra về hành vi của Trưởng, Phó và các thành viên của Đoàn thanh tra, kiểm tra trong quá trình thanh tra, kiểm tra khi có căn cứ cho rằng hành vi đó trái pháp luật. Khiếu nại với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp quyết định thanh tra, kiểm tra, với Chánh thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao về kết luận thanh tra, kiểm tra khi có căn cứ cho rằng kết luận đó không khách quan.
b. Đề nghị với người ra quyết định thanh tra, kiểm tra thay đổi Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và các thành viên của Đoàn nếu có căn cứ cho rằng họ không vô tư, khách quan trong quá trình thanh tra, kiểm tra.
c. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và các thành viên của Đoàn thanh tra, kiểm tra.
2. Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra
a. Chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra.
b. Báo cáo, giải trình đầy đủ, trung thực những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra.
c. Cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu của các thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu đó.
d. Chấp hành nghiêm túc các kết luận, kiến nghị, yêu cầu của Đoàn thanh tra, kiểm tra và người đã ra quyết định thanh tra, kiểm tra.
Điều 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thanh tra, kiểm tra
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thanh tra, kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân về giải quyết khiếu nại, tố cáo.
 
 
CHƯƠNG II
THANH TRA
 
Điều 9. Thẩm quyền quyết định thanh tra
1. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được ủy quyền; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền; trên cơ sở yêu cầu của công tác quản lý và dấu hiệu vi phạm pháp luật, quy định của ngành Kiểm sát nhân dân, quyết định việc thanh tra.
2. Chánh thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định thanh tra trong trường hợp sau đây:
- Theo chương trình công tác thanh tra đã được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao phê duyệt.
- Khi xác minh, kết luận đơn khiếu nại, tố cáo và thông tin do các cơ quan, tổ chức, cá nhân, các phương tiện thông tin phản ánh.
- Theo yêu cầu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Điều 10. Phân cấp thẩm quyền thanh tra
1. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thanh tra đối với: Viện kiểm sát nhân cấp tỉnh; đơn vị cấp vụ và tương đương trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; công chức, viên chức, người lao động và cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ trở xuống trong cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao; lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; một số trường hợp khác theo chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền thanh tra đối với phòng nghiệp vụ và tương đương trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện kiểm sát nhân cấp huyện; công chức, người lao động và cán bộ lãnh đạo cấp phòng, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện trở xuống thuộc phạm vi quản lý.
Điều 11. Hình thức thanh tra
1. Thanh tra theo kế hoạch: được tiến hành theo kế hoạch đã được người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
2. Thanh tra đột xuất: được tiến hành khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm.
Điều 12. Nội dung thanh tra
1. Thanh tra nghiệp vụ:
Thanh tra một số hoạt động nghiệp vụ trong công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp do có dấu hiệu vi phạm pháp luật và các quy định của ngành, hoặc được người có thẩm quyền quyết định thanh tra giao.
2. Thanh tra khiếu nại, tố cáo:
Giải quyết khiếu nại, tố cáo khi có dấu hiệu vi phạm kỷ luật, phẩm chất đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành; những việc thuộc phạm vi thanh tra do Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới đã kết luận và các quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân do vi phạm kỷ luật nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức lối sống nhưng bị khiếu nại.
3. Thanh tra các hoạt động hành chính:
Thanh tra một số hoạt động hành chính khi có dấu hiệu vi phạm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tổ chức cán bộ, quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản được Nhà nước cấp; việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí, thực hiện Quy chế dân chủ và các việc khác.
Điều 13. Quyền hạn của Đoàn thanh tra
1. Yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo, bổ sung báo cáo, giải trình bằng văn bản các nội dung được thanh tra; đồng thời cung cấp các tài liệu, chứng cứ có liên quan.
2. Làm việc với cấp ủy, cơ quan, tổ chức có liên quan đến nội dung thanh tra và đề nghị phối hợp công tác nếu thấy cần thiết.
3. Đề nghị đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra.
4. Yêu cầu các đơn vị, Viện kiểm sát nhân dân địa phương cử người tham gia hoặc giúp việc cho Đoàn thanh tra khi cần thiết.
5. Đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ công tác người vi phạm, tạm giữ tiền, đồ vật, tài liệu nếu thấy không ngăn chặn kịp thời sẽ gây hậu quả xấu hoặc cản trở việc thanh tra.
6. Trực tiếp xác minh những nội dung thanh tra; sử dụng các biện pháp nghiệp vụ thanh tra, các phương tiện ghi âm, ghi hình; quyết định niêm phong, thu giữ tài liệu, vật chứng khi có cơ sở xác định tài liệu, vật chứng đó có liên quan hoặc cần thiết cho kết luận thanh tra.
7. Đề nghị người có thẩm quyền quyết định trưng cầu giám định theo quy định của pháp luật, phục vụ cho công tác thanh tra.
8. Yêu cầu đối tượng thanh tra thực hiện những biện pháp khắc phục thiếu sót, vi phạm. 
9. Báo cáo, kiến nghị với cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về những vấn đề phát hiện được trong quá trình thanh tra nhưng không thuộc thẩm quyền của Đoàn.
10. Chỉ được xem xét những vấn đề và trong thời điểm được nêu trong kế hoạch, quyết định thanh tra. Trường hợp cần thiết cần xem xét những vấn đề khác để phục vụ kết luận thanh tra phải báo cáo trước với người có thẩm quyền quyết định thanh tra quy định tại khoản 1, 2 Điều 9 Quy chế này và thông báo trước cho đối tượng được thanh tra.
Điều 14. Quy trình thanh tra
- Chuẩn bị thanh tra: bao gồm các hoạt động ban hành các văn bản về thủ tục pháp lý và chuẩn bị các điều kiện để tiến hành cuộc thanh tra.
- Tiến hành thanh tra: Đoàn thanh tra thực hiện các hoạt động thanh tra cụ thể nhằm đạt được mục đích, yêu cầu của quyết định thanh tra.
- Kết thúc cuộc thanh tra: bao gồm các hoạt động xây dựng báo cáo, kết luận thanh tra; quyết định giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra; lập hồ sơ thanh tra và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra.
Điều 15. Chuẩn bị thanh tra
1. Đối với thanh tra theo kế hoạch
- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được ủy quyền; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền ban hành hoặc phê duyệt kế hoạch thanh tra và quyết định thành lập Đoàn thanh tra. Chánh thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 của Quy chế này.
- Kế hoạch thanh tra căn cứ vào yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý; dựa trên cơ sở thông tin tổng hợp từ các báo cáo, phản ánh của các cơ quan, tổ chức, thông tin đại chúng, đơn thư khiếu nại, tố cáo và qua việc khảo sát tại cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra.
- Kế hoạch thanh tra có nội dung cơ bản sau:
+ Mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra
+ Nội dung trọng tâm, trọng điểm.
+ Đối tượng thanh tra.
+ Thời điểm thanh tra.
+ Thời gian thanh tra và biện pháp tổ chức thực hiện.
- Kế hoạch thanh tra được thông báo cho đối tượng thanh tra ít nhất 30 ngày trước khi tiến hành thanh tra. Khi nhận được kế hoạch thanh tra, đối tượng thanh tra phải xây dựng báo cáo theo mục đích, yêu cầu, nội dung đã nêu trong kế hoạch.
2. Đối với thanh tra đột xuất; thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao được ủy quyền; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền, Chánh thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành quyết định thanh tra theo quy định tại Quy chế này.
- Quyết định thanh tra có nội dung sau: Căn cứ để thanh tra, đối tượng, nội dung thanh tra, Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn thanh tra. Quyết định thanh tra được thông báo cho đối tượng thanh tra trước khi tiến hành thanh tra.
- Căn cứ vào quyết định thanh tra, Đoàn thanh tra xây dựng chương trình để thực hiện. Nội dung chương trình bao gồm: yêu cầu, nội dung thanh tra, lịch trình làm việc với đối tượng thanh tra, với cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân cần xác minh, thời gian thực hiện ... 
3. Trưởng Đoàn thanh tra họp Đoàn, phân công nhiệm vụ thành viên trong Đoàn và chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác thanh tra.
Điều 16. Tiến hành thanh tra
- Tại đơn vị được thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra công bố kế hoạch hoặc quyết định thanh tra, quyết định thành lập Đoàn thanh tra; nêu mục đích, yêu cầu, phương thức làm việc của Đoàn thanh tra, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, chương trình làm việc cụ thể và những công việc khác có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra.
- Đại diện đơn vị hoặc cá nhân được thanh tra trực tiếp báo cáo, giải trình những nội dung thanh tra. Qua nghe báo cáo của đối tượng thanh tra đã chuẩn bị, nếu thấy cần thiết phải bổ sung, Trưởng đoàn thanh tra yêu cầu đối tượng thanh tra tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo gửi Đoàn thanh tra.
- Tùy theo nội dung, tính chất của vụ việc được thanh tra, Đoàn thanh tra sử dụng các biện pháp nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Quy chế này nhằm đảm bảo kết quả thanh tra đạt được mục đích, yêu cầu, nội dung thanh tra đã đề ra.
- Chuẩn bị kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra, thống nhất các nội dung công việc cần thực hiện và thông báo cho đối tượng thanh tra việc kết thúc thanh tra tại nơi được thanh tra.
 
 
Điều 17. Kết luận thanh tra
1. Đoàn thanh tra xây dựng dự thảo kết luận thanh tra. Dự thảo kết luận thanh tra gồm có những nội dung cơ bản sau:
- Nêu khái quát nội dung đã thanh tra.
- Nhận xét, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, quy chế quản lý nội bộ và quy chế nghiệp vụ, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra;
- Kết luận về nội dung thanh tra; xác định rõ tính chất, mức độ thiếu sót, vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật;
- Biện pháp xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý.
2. Người đã quyết định thanh tra yêu cầu Trưởng đoàn, thành viên Đoàn thanh tra báo cáo các vấn đề, làm rõ thêm những nội dung cần thiết phục vụ cho việc ra kết luận thanh tra và cho ý kiến chỉ đạo.
3. Đoàn thanh tra tiếp thu các ý kiến để hoàn chỉnh kết luận thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra ký kết luận thanh tra và chịu trách nhiệm về kết luận đó.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm:
- Tùy theo tính chất của nội dung thanh tra có thể tổ chức công bố kết luận thanh tra tại đơn vị được thanh tra.
- Gửi kết luận thanh tra đến người đã quyết định thanh tra để báo cáo; các đơn vị có trách nhiệm và đối tượng thanh tra; đồng thời thông báo kết quả thanh tra đến cơ quan, tổ chức, các nhân cung cấp thông tin hoặc có đơn tố cáo.
Điều 18. Theo dõi việc thực hiện kết luận thanh tra
Người có thẩm quyền quyết định thanh tra giao cho một đơn vị trực thuộc theo dõi việc chấp hành kết luận thanh tra.
Đơn vị được giao theo dõi việc chấp hành kết luận thanh tra có quyền kiểm tra, đôn đốc, yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo kết quả thực hiện.
Điều 19. Phúc tra việc thực hiện kết luận thanh tra
Trường hợp đối tượng thanh tra không chấp hành, chấp hành không đầy đủ, kịp thời các nội dung kết luận thanh tra thì người có thẩm quyền quyết định thanh tra quyết định phúc tra việc thực hiện kết luận thanh tra.
Điều 20. Hồ sơ thanh tra
1. Hồ sơ thanh tra gồm có:
- Tài liệu căn cứ để quyết định thanh tra (Yêu cầu của của người có thẩm quyền quyết định thanh tra; thông tin, phản ánh của tổ chức, cá nhân; đơn khiếu nại, tố cáo, quyết định, kế hoạch thanh tra, quyết định thành lập Đoàn thanh tra…)
- Chứng cứ, tài liệu thu thập trong quá trình thanh tra: báo cáo, giải trình của đối tượng thanh tra; các biên bản làm việc, xác minh của Đoàn thanh tra; các tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung thanh tra; ...
- Tài liệu kết thúc cuộc thanh tra: các báo cáo, kết luận, kiến nghị của Đoàn thanh tra; các quyết định giải quyết liên quan đến nội dung thanh tra, các tài liệu của đối tượng thanh tra về việc tiếp thu những kiến nghị, kết luận của Đoàn thành tra và việc khắc phục vi phạm.
2. Công tác hồ sơ được thực hiện theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.
 
CHƯƠNG III
KIỂM TRA
 
Điều 21. Thẩm quyền quyết định kiểm tra
Theo yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp được ủy quyền quyết định việc kiểm tra.
Điều 22. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra
1. Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm tra đối với:
- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
- Đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cán bộ, công chức giữ chức vụ quản lý cấp vụ và lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện nếu đang trong quy hoạch lãnh đạo cấp tỉnh hoặc để làm rõ nội dung kiểm tra đối với Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
2. Các cục, vụ và đơn vị tương đương trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kiểm tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao đối với:
- Phòng nghiệp vụ và tương đương trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
- Phòng trong đơn vị;
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý.
3. Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh kiểm tra đối với:
- Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;
- Đơn vị cấp phòng trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
- Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện.
- Cán bộ, công chức và người lao động thuộc quyền quản lý.
4. Các phòng nghiệp vụ và tương đương trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tỉnh có quyền kiểm tra theo sự phân cấp của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
5. Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện kiểm tra đối với cán bộ, công chức và người lao động thuộc quyền quản lý.
Điều 23. Hình thức kiểm tra
Căn cứ vào yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, người có thẩm quyền quyết định kiểm tra áp dụng hình thức kiểm tra sau:
1. Kiểm tra theo kế hoạch: là hình thức kiểm tra trực tiếp theo kế hoạch kiểm tra được người có thẩm quyền quyết định.
2. Kiểm tra đột xuất: là hình thức kiểm tra trực tiếp ngoài kế hoạch, căn cứ vào yêu cầu đột xuất của công tác lãnh đạo, quản lý.
3. Tự kiểm tra: là hình thức đối tượng kiểm tra tự tiến hành kiểm tra theo yêu cầu của người có thẩm quyền kiểm tra và báo cáo bằng văn bản kết quả tự kiểm tra.
4. Nghe báo cáo: Là hình thức người có thẩm quyền quyết định kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo trực tiếp về những nội dung kiểm tra.
5. Kiểm tra liên ngành: là hình thức phối hợp giữa các ngành để kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi ngành liên quan đến nhiệm vụ chung.
Điều 24. Nội dung kiểm tra
Việc kiểm tra có thể toàn diện, một hay nhiều khâu công tác sau:
- Kết quả công tác theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, theo Chỉ thị công tác của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, kế hoạch công tác của Viện kiểm sát nhân dân các cấp và thực hiện nhiệm vụ chính trị địa phương.
- Tình hình vi phạm pháp luật và tội phạm.
- Công tác xây dựng ngành: công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành; tổ chức, cán bộ; tài chính…
- Các việc khác theo yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý.
Điều 25. Quyền hạn của Đoàn kiểm tra.
1. Yêu cầu đối tượng kiểm tra; đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, hồ sơ; báo cáo bằng văn bản các nội dung kiểm tra.
2. Làm việc với cấp ủy, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để nghe đánh giá, nhận xét về nội dung kiểm tra khi cần thiết.
3. Yêu cầu các đơn vị, Viện kiểm sát nhân dân địa phương cử người tham gia hoặc giúp việc cho Đoàn kiểm tra khi cần thiết.
4. Trực tiếp thẩm tra những nội dung kiểm tra.
5. Yêu cầu đối tượng kiểm tra thực hiện những biện pháp khắc phục thiếu sót, vi phạm. 
6. Báo cáo, kiến nghị với cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về những vấn đề phát hiện được trong quá trình kiểm tra nhưng không thuộc thẩm quyền của Đoàn.
7. Chỉ được xem xét những vấn đề và trong thời điểm được nêu trong kế hoạch, quyết định kiểm tra. Trường hợp cần thiết xem xét những vấn đề khác để phục vụ kết luận kiểm tra thì phải thông báo trước cho đối tượng kiểm tra. 
Điều 26. Quy trình kiểm tra
1. Quy trình kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất gồm:
- Chuẩn bị kiểm tra: bao gồm các hoạt động ban hành các văn bản pháp lý về thủ tục và chuẩn bị các điều kiện để tiến hành cuộc kiểm tra.
- Tiến hành kiểm tra: Đoàn kiểm tra thực hiện các hoạt động cụ thể nhằm đạt được mục đích, yêu cầu của kế hoạch, quyết định kiểm tra.
- Kết thúc cuộc kiểm tra: bao gồm các hoạt động xây dựng báo cáo, kết luận kiểm tra; lập hồ sơ kiểm tra và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra.
2. Công tác tự kiểm tra, nghe đối tượng kiểm tra báo cáo và kiểm tra liên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 của Quy chế này.
Điều 27. Chuẩn bị kiểm tra
1. Đối với kiểm tra theo kế hoạch
- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp được ủy quyền ban hành hoặc phê duyệt kế hoạch kiểm tra và quyết định thành lập Đoàn kiểm tra.
- Kế hoạch kiểm tra có nội dung cơ bản sau:
+ Mục đích, yêu cầu của việc kiểm tra.
+ Nội dung trọng tâm, trọng điểm.
+ Đối tượng kiểm tra.
+ Thời điểm kiểm tra.
+ Thời gian kiểm tra và biện pháp tổ chức thực hiện.
- Kế hoạch kiểm tra được thông báo cho đối tượng kiểm tra ít nhất 30 ngày trước khi tiến hành kiểm tra. Khi nhận được kế hoạch kiểm tra, đối tượng kiểm tra phải chuẩn bị báo cáo theo yêu cầu, nội dung đã nêu trong kế hoạch.
2. Đối với kiểm tra đột xuất
- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp được ủy quyền ban hành quyết định kiểm tra.
Quyết định kiểm tra có nội dung sau: Mục đích, yêu cầu kiểm tra, đối tượng, nội dung kiểm tra, thời hạn, Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn kiểm tra. Quyết định kiểm tra được thông báo cho đối tượng kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra.
- Căn cứ vào quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra xây dựng chương trình kiểm tra. Chương trình gồm: nội dung trọng tâm kiểm tra; kế hoạch làm việc với đối tượng kiểm tra, với cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến đối tượng kiểm tra để làm rõ nội dung kiểm tra.
3. Trưởng Đoàn kiểm tra họp Đoàn, phân công nhiệm vụ thành viên trong Đoàn và chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra.
Điều 28. Tiến hành kiểm tra
- Tại đơn vị được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra công bố kế hoạch hoặc quyết định kiểm tra, quyết định thành lập Đoàn kiểm tra; nêu rõ mục đích, yêu cầu, phương thức làm việc của Đoàn kiểm tra, quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra, chương trình làm việc cụ thể và những công việc khác có liên quan đến hoạt động của Đoàn kiểm tra.
- Đại diện đơn vị hoặc cá nhân được kiểm tra trực tiếp báo cáo, giải trình những nội dung kiểm tra và cung cấp những tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra. Qua nghe báo cáo của đối tượng kiểm tra, nếu thấy cần thiết phải bổ sung, Trưởng đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo gửi Đoàn kiểm tra.
- Đoàn kiểm tra tiến hành thẩm tra, đánh giá nội dung báo cáo, báo cáo bổ sung của đối tượng kiểm tra, hồ sơ và tài liệu có liên quan, xác định tính trung thực của báo cáo.
- Trong quá trình kiểm tra, tùy theo từng trường hợp cụ thể, Đoàn kiểm tra sử dụng quyền hạn quy định tại Điều 25 Quy chế này để đạt được mục đích, yêu cầu của kiểm tra.
- Trước khi kết thúc việc kiểm tra tại nơi được kiểm tra, Đoàn kiểm tra họp để thống nhất nhận xét, đánh giá về nội dung được kiểm tra làm cơ sở cho xây dựng dự thảo kết luận kiểm tra và các công việc cho đến ngày kết thúc cuộc kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra có thể trao đổi với lãnh đạo đơn vị được kiểm tra hoặc tổ chức công bố về những nội dung dự kiến kết luận. Trường hợp tổ chức công bố nội dung dự kiến kết luận kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra thống nhất với lãnh đạo đơn vị được kiểm tra về thành phần tham dự phiên công bố.
Điều 29. Kết luận kiểm tra
1. Đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo kết luận kiểm tra gồm những nội dung cơ bản sau:
+ Nêu khái quát nội dung đã kiểm tra.
+ Kết quả thực hiện chức trách nhiệm vụ của đối tượng kiểm tra về nội dung kiểm tra.
+ Nhận xét, đánh giá về những ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân, trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời đề ra những kiến nghị, yêu cầu để đơn vị được kiểm tra thực hiện sau đợt kiểm tra hoặc những ý kiến đề xuất với lãnh đạo Viện kiểm sát cấp tổ chức kiểm tra.
2. Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo nội dung dự kiến kết luận kiểm tra khi người có thẩm quyền quyết định kiểm tra yêu cầu.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra tại nơi được kiểm tra, Đoàn kiểm tra phải hoàn chỉnh kết luận kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra ký kết luận kiểm tra. Kết luận kiểm tra được gửi đến người quyết định kiểm tra, đối tượng kiểm tra và các đơn vị có liên quan.
Điều 30. Theo dõi việc thực hiện kết luận kiểm tra
Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra giao cho một đơn vị trực thuộc theo dõi việc thực hiện kết luận kiểm tra.
Đơn vị được giao theo dõi việc thực hiện kết luận kiểm tra có quyền kiểm tra, đôn đốc và yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo kết quả thực hiện.
Điều 31. Phúc tra việc thực hiện kết luận kiểm tra
Trường hợp đối tượng kiểm tra không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ, kịp thời kết luận kiểm tra thì người có thẩm quyền quyết định kiểm tra quyết định phúc tra việc thực hiện kết luận kiểm tra.
Điều 32. Tự kiểm tra, nghe đối tượng kiểm tra báo cáo
Ngoài trực tiếp kiểm tra, người có thẩm quyền kiểm tra hoặc cấp phó được ủy quyền có quyền quyết định đối tượng kiểm tra tự kiểm tra và báo cáo bằng văn bản hoặc báo cáo trực tiếp.
Đối tượng được chỉ định tự kiểm tra hoặc báo cáo trực tiếp thực hiện đầy đủ yêu cầu, nội dung, thời hạn báo báo và chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo đó.  
Sau khi kiểm tra văn bản báo cáo kết quả tự kiểm tra, hoặc nghe báo cáo trực tiếp từ đối tượng kiểm tra, người đã quyết định kiểm tra kết luận và giao cho đơn vị trực thuộc theo dõi việc thực hiện kết luận theo quy định tại Quy chế này.
Điều 33. Kiểm tra liên ngành
Theo yêu cầu nhiệm vụ công tác, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp phối hợp với thủ trưởng các ngành cùng cấp, quyết định kiểm tra liên ngành để kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi ngành liên quan đến nhiệm vụ chung. Công tác kiểm tra liên ngành được thực hiện theo kế hoạch liên ngành.
Điều 34. Hồ sơ kiểm tra
1. Hồ sơ kiểm tra gồm có:
+ Tài liệu căn cứ kiểm tra (kế hoạch hoặc quyết định kiểm tra, quyết định thành lập Đoàn kiểm tra…)
+ Tài liệu thu thập trong quá trình kiểm tra (Báo cáo của đối tượng kiểm tra; các biên bản làm việc, thẩm tra của Đoàn kiểm tra; các tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra
+ Tài liệu kết thúc kiểm tra (các báo cáo, kết luận, kiến nghị của Đoàn kiểm tra và các tài liệu của đối tượng kiểm tra về việc tiếp thu những kiến nghị, kết luận của Đoàn kiểm tra và việc khắc phục vi phạm nếu có) ...
2. Công tác hồ sơ được thực hiện theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm sát nhân dân.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Tổ chức thực hiện Quy chế
Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo dõi việc thực hiện Quy chế này về công tác kiểm tra. Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo dõi việc thực hiện Quy chế này về công tác thanh tra.
Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi bổ sung sẽ do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định./.


 

Nguồn tin: vksndtc.gov.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập tin nội bộ

Website liên kết

VKS Quảng Nam
Truyền hình kiểm sát
Viện kiểm sát tối cao
website Nguyễn Hòa Bình
báo bảo vệ pháp luật
Đại học kiểm sát
thư viện pháp luật
quản lý án hình sự
kiểm sát online
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Số truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 19

Máy chủ tìm kiếm : 10

Khách viếng thăm : 9


Hôm nayHôm nay : 2650

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 80305

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2084316